Mỡ bụng – Thủ phạm số 1 gây đột quỵ

25/12/2013 10:44
Tường Vân

Theo Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ, từ độ tuổi 55 trở đi những phụ nữ có vòng eo từ 81cm và nam giới với vòng eo từ 94 cm trở lên có nguy cơ đột quỵ cao gấp 3 lần người bình thường

Những tác hại giật mình từ mỡ bụng

Theo các báo cáo khoa học của Viện Y Tế quốc gia Hoa kì, đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong nhiều thứ tư tại nước này. Đột quỵ, còn gọi là tai biến mạch máu não, là một bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần bộ não bị đột ngột ngừng trệ.

Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng tai biến mạch máu não do nhồi máu não hoặc chảy máu não là việc mỡ trong máu cao kéo theo lượng LDL-c (phân tử cholesterol xấu) và axit béo không este hóa gia tăng không kiểm soát. Những mảng cholesterol lững lờ trôi trong mạch máu, gặp nơi thích hợp sẽ lắng đọng, bám vào thành của các mạch máu. Những mảng xơ vữa này ngày càng nhiều làm cho thành mạch máu trở nên cứng, giòn, mất tính đàn hồi mềm dẻo và gây hẹp lòng mạch máu. Hậu quả xấu nhất là gây tắc và vỡ mạch máu dẫn tới đột quỵ.

Nghiên cứu “Vai trò của cấu trúc liên kết chất béo trong nguy cơ mắc bệnh” của giáo sư Y Matsuzawa trường đại học Osaka Nhật Bản đã kết luận rằng số đo vòng bụng là dấu hiệu dễ nhận biết của nguy cơ đột quỵ. Giải thích cho kết luận này, giáo sư cho biết với những người có lượng mỡ bụng nhiều, thường kèm theo tình trạng dư thừa mỡ nội tạng nghiêm trọng.

Mô mỡ dư thừa là nguồn phóng thích axít béo không este hóa và cholesterol LDL-c xấu vào máu. Yếu tố này làm tăng kháng insulin, tăng gây viêm lớp tế bào nội mạc mạch gây ra các mảng xơ vữa dẫn tới hội chứng chuyển hóa bao gồm tiểu đường, mỡ máu cao, huyết áp cao, xơ vữa động mạch vành, nhồi máu cơ tim, thiểu năng tuần hoàn não, đột quỵ, xuất huyết não.

Có thể thấy, mỡ bụng tưởng như chỉ là chuyện xấu đẹp nhưng nó cũng là tín hiệu cho biết tình trạng sức khỏe của con người. Người có chỉ số vòng bụng càng lớn có nguy cơ đột quỵ càng cao.

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Giảm nguy cơ đột quỵ nhờ mỡ bụng

Theo dược sĩ Nguyễn Danh Mâu – nguyên giảng viên đại học Dược khoa Hà Nội, để giảm các yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa, giúp ngăn chặn các rủi ro của các bệnh tim mạch và tiểu đường, loại bỏ lượng mỡ thừa trong cơ thể cần thông qua các quá trình đốt cháy calo tự nhiên.

Giảm mỡ thừa sử dụng lactoferrin là một sáng chế tuyệt vời của các nhà khoa học Nhật Bản và đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Lactoferrin có tác dụng làm tăng quá trình hô hấp tế bào, tăng chuyển hóa cơ bản, đốt cháy glucose và lipid trong cơ thể dẫn đến tiêu thụ ca-lo. Đồng thời, lactoferrin giúp giảm tổng hợp mỡ trong cơ thể và tăng huy động mỡ tích lũy tại mô mỡ, chuyển vào máu để đốt cháy và cung cấp năng lượng cho cơ thể, giúp giảm mỡ bụng, mỡ nội tạng.

Lượng mỡ nội tạng giảm sau 3 tuần sử dụng lactoferin

Lactoferrin có hàm lượng cao nhất trong sữa non. Tỷ lệ trung bình của lactoferrin là 6 gam/1 lít sữa non. Tuy nhiên, hàm lượng lactoferrin sẽ giảm dần theo thời gian và đến tháng thứ 9 chỉ còn 2 gam/1lít sữa thông thường. Ở sữa bò, tỷ lệ lactoferrin rất thấp, từ 0,2 đến 0,4 gam/1lít. Lượng lactoferrin này không đủ cung cấp cho nhu cầu cơ thể người. Để bổ sung cần sử dụng các chế phẩm có chứa lactoferrin đã được chiết xuất và tổng hợp.

Bên cạnh việc giúp giảm cân, giảm mỡ thừa, lactoferrin còn có tác dụng hỗ trợ ngăn ngừa các rủi ro tiềm ẩn gây bệnh liên quan tới tim mạch, giúp hạn chế nguy cơ đột quỵ, các bệnh do hội chứng rối loạn chuyển hoá gây ra như tiểu đường, mỡ máu cao, huyết áp cao, thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não…

Nhược điểm của lactoferrin là bị dịch vị phân hủy. Theo so sánh kết quả kiểm chứng lâm sàng năm 2007 của Hiệp hội Mỹ – các nhà vật lý trị liệu sử dụng liệu pháp tự nhiên, màng shellac giúp lactoferrin hấp thu hiệu quả hơn gấp 167 lần so với các sản phẩm không có màng bảo vệ.

Một trong những sản phẩm được người dân Nhật Bản sử dụng nhiều nhất là Lactoferrin GX, dạng bao viên có màng bọc shellac. Khảo sát tại Nhật chỉ ra rằng 90% người sử dụng Lactoferrin GX trong 8 tuần giảm 20% tới 40% lượng mỡ dư thừa và giảm từ 3 đến 5 cm vòng eo.

(Sức Khỏe)

Bình luậnViết cảm nhận

Mới nhất
TopTrong ngày
TopTrong tuần